FULL Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Quốc Dễ học Nhất 2021

Bảng chữ cái tiếng Trung là phần đặc biệt quan trọng đối với những ai mới bắt đầu tham gia các khóa học tiếng Trung hoăc tự học tại nhà? Qua bài viết này Hoa Ngữ Phương Nam sẽ hệ thống bảng vận mẫu, thanh mẫu, thanh điệu tổng hợp Full bảng chữ cái tiếng Trung chi tiết đầy đủ và rõ ràng nhất.

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG TRUNG PHƯƠNG NAM

Khái quát về bảng chữ cái tiếng Trung?

Bảng chữ cái tiếng Trung hay phương án phát âm tiếng Hán, Bính âm Hán ngữ. Là cách thức sử dụng chữ cái Latinh để học phát âm tiếng Trung các chữ cái tiếng Trung trong tiếng phổ thông Trung Quốc. Bính âm sử dụng 26 chữ cái latinh. Trong đó chữ cái V chỉ dùng để phiên âm tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số và tiếng địa phương.

Thực tế thì Bảng chữ cái tiếng Trung Quốc chính là bảng pinyin – bảng chữ cái Latinh dành riêng cho việc học phát âm trong tiếng Trung. Những ai học tiếng Trung kể cả giản thể hay phòn thể, chỉ cần học phát âm thông qua bảng chữ cái pinyin thì đều có thể tập đọc hay phát âm được.

Khi mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc nên học 2 bảng chữ cái chính là Bảng phiên âm và Bảng các nét cơ bản trong chữ Hán,

Bảng chữ cái tiếng Trung phiên âm (Bính âm – Pinyin)

Bảng vận mẫu (nguyên âm) trong bảng chữ cái tiếng Trung

Hệ thống ngữ âm chữ Hán có 36 nguyên âm gồm:

Sáu nguyên âm đơn

a Phát âm như a của tiếng Việt
o Phát âm như ô của tiếng Việt
e Phát âm như ưa của tiếng Việt
i Phát âm nư i hoặc ư của tiếng Việt
u Phát âm như u của tiếng Việt
ü Là nguyên âm hai môi trơn, phát âm gần giống uy

Mười ba nguyên âm kép

ai đọc gần như ai của tiếng Việt
ei đọc gần như ey của tiếng Việt
ao đọc gần như ao của tiếng Việt
ou đọc gần như âu của tiếng Việt
ia đọc gần như i+a của tiếng Việt
ie đọc gần như i+ê của tiếng Việt
ua đọc gần như oa của tiếng Việt
uo đọc gần như ua của tiếng Việt
iao đọc gần như i+a của tiếng Việt
iou đọc gần như i+âu của tiếng Việt
uai đọc gần như o+ai của tiếng Việt
uei đọc gần như uây của tiếng Việt
üe đọc gần như uy+ê của tiếng Việt
Xem thêm:   Hướng dẫn dowload, cài Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin

Mười sáu nguyên âm mũi

an đọc gần như an của tiếng Việt
ang đọc gần như ang của tiếng Việt
en đọc gần như ân của tiếng Việt
eng đọc gần như âng của tiếng Việt
in đọc gần như in của tiếng Việt
ian đọc gần như i+an của tiếng Việt
iang đọc gần như i+ang của tiếng Việt
iong đọc gần như i+ung của tiếng Việt
ing đọc gần như i+ing của tiếng Việt
ong đọc gần như ung của tiếng Việt
uan đọc gần như oan của tiếng Việt
uang đọc gần như oang của tiếng Việt
uen đọc gần như u+ân của tiếng Việt
ueng đọc gần như u+âng của tiếng Việt
ün đọc gần như uyn của tiếng Việt
üan đọc gần như uy+an của tiếng Việt

Một nguyên âm cuốn lưỡi

er chỉ duy nhất có một nguyên âm 儿 (er) ( đây là kiểu phát âm phổ biến ở miền Bắc Trung Quốc, đặc biệt là Bắc Kinh)

Thanh mẫu trong bảng chữ cái tiếng Trung

Trong tiếng Trung có 21 phụ âm (còn gọi là thanh mẫu). Gồm 18 phụ âm đơn và 3 phụ âm kép. Còn 2 phụ âm không chính thức: y và w chính là nguyên âm i và u khi nó đừng đầu câu.

Nhóm âm hai môi và răng môi

b Phát âm gần giống như pua của tiếng Việt
p Phát âm gần giống như pua, nhưng khác ở chỗ bật hơi mạnh ra ngoài
f Phát âm gần giống như phua của tiếng Việt
m Phát âm gần giống như mua của tiếng Việt

Nhóm âm đầu lưỡi

d Phát âm gần giống như tưa của tiếng Việt
t Phát âm gần giống như thưa của tiếng Việt
n Phát âm gần giống như nưa của tiếng Việt
l Phát âm gần giống như lưa của tiếng Việt

Nhóm âm đầu lưỡi trước

z Phát âm gần giống như chư của tiếng Việt, âm sát tắc không bật hơi
c Phát âm gần giống như z nhưng khác ở chỗ có bật hơi
s Phát âm gần giống như xư của tiếng Việt, nhưng âm phát ra sát và tắc
r Phát âm gần giống như rư của tiếng Việt, nhưng không rung lưỡi

Nhóm âm đầu lưỡi sau

( Khi phát âm lưu ý đầu lưỡi cuốn lên phía hàm trên)

zh Phát âm gần giống như trư của tiếng Việt
ch Phát âm gần giống tr của tiếng Việt nhưng có bật hơi
sh Phát âm gần giống như sư của tiếng Việt

Nhóm âm mặt lưỡi

j Phát âm tương tự chi của tiếng Việt
q Phát âm tương tự như j nhưng bật mạnh hơi ra ngoài
x Phát âm tương tự như xi của tiếng Việt

Nhóm âm cuống lưỡi

g Phát âm gần như âm cưa của tiếng Việt
k Phát âm gần như âm khưa nhưng bật hơi mạnh ra ngoài
h Phát âm gần như âm h hoặc khưa của tiếng Việt

Nguyên âm đầu lưỡi

Nguyên âm i chỉ xuất hiện sau nhóm phụ âm đầu lưỡi: z, c, s, zh, ch, r. Lúc này i  sẽ đọc như ư của tiếng Việt,

Xem thêm:   Cách Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Trung Ấn tượng Đầy đủ

Ví d: zi, si, zhi…

Thanh điệu trong bảng chữ cái tiếng Trung

Thanh điệu giúp cho ngôn ngữ nói có sự trầm bổng, tạo sự thích thú cho người nghe vào câu chuyện bạn đang nói.

Nếu không có thanh điệu và các dấu thì ngôn ngữ sẽ thật nhàm chán, khó biểu lộ được cảm xúc.

Thanh điệu Cách đọc
bā: Đọc đều, bình thường, giống thanh không của tiếng Việt. Là thanh cao, rất đều.
՛ bá: Đọc như dấu sắc của tiếng Việt. Là thanh cao từ thấp lên cao.
ˇ bǎ: Đọc như dấu hỏi của tiếng Việt. Là thanh thấp, xuống thấp lại lên cao
bà: Đọc từ cao xuống thấp

* Cách đọc thanh 4 bằng cách dùng tay chém từ trên xuống và giật giọng.

cách đọc thanh điệu

Ghi chú: Trong tiếng phổ thông Trung Quốc, có môt số chữ không được đọc theo thanh điệu vốn có, mà phải đọc vừa nhẹ vừa ngắn, đó là thanh nhẹ. Thanh nhẹ xuất hiện trong các trường hợp sau:

*Trong một số từ láy âm, âm tiết thứ hai đọc nhẹ

Ví dụ: māma, yéye

*Một số từ 2 âm tiết, âm tiết thứ hai đọc nhẹ

Ví du: yàoshi

*Khi hai thanh ba đi liền nhau thì thanh 3 của từ thứ nhất đọc thành thanh 2, thanh 3 của từ thứ hai vẫn giữ nguyên.

Ví dụ: nĭ hăo →ní hăo

Biến điệu của yī và bù

*Nếu yī và bù ghép với từ mang thanh 4 thì yī  đọc thành yí và bù đọc thành bú.

Ví dụ: yī + gè → yí gè

Khi sau yī là âm mang thanh 1 ( hoặc thanh 2, thanh 3) thì đọc thành yì.

Ví dụ: Yī tiān → yì tiān

Tải Full bảng chữ cái tiếng trung PDF tại đây

Video luyện phát âm chuẩn bảng chữ cái tiếng Trung Quốc

Làm thế nào để học bảng chữ cái tiếng Trung tốt nhất?

Để học tốt và phát âm tốt bảng chữ cái tiếng Trung thì bạn nên học từ đầu tất cả chữ Hán. Khi bạn đã học được từ 10 – 20 chữ cái đầu tiên thì bạn sẽ bắt đầu nhận ra sự xuất hiện thường xuyên của các chữ này trong nhiều từ tiếng Trung khác. Một vài từ tiếng Hán còn có cách đọc y hệt nhau.
Hãy xem một vài ví dụ cụ thể sau đây nhé!

一 (Yī ): Nhất/Một
Đây là chữ Hán cơ bản nhất có nghĩa là nhất hay một. Tuy nhiên, không hẳn mỗi khi bạn nhìn thấy chữ này thì đồng nghĩa với việc nó biểu thị một đơn vị nào đó.

Các chữ Hán có thể kế hợp với nhau để tạo thành từ khác không giống như cách dùng bảng chữ cái của những ngôn ngữ khác. Nhưng bạn vẫn có thể học được tiếng Trung vì sự kết hợp các từ vẫn tuân theo một logic nhất định. Ví dụ như sau:

Xem thêm:   Dịch tên tiếng Việt sang tên tiếng Trung Hay và Ý Nghĩa

共 – Gòng:  từ tiếng Trung này có nghĩa là cùng, chung hoặc cộng

Từ hai chữ Hán trên, khi ghép lại với nhau sẽ được một từ khác đó là 一共 (Yī Gòng/Nhất Cộng). Từ này có nghĩa là “tất cả”. Vậy là chúng ta đã có được 3 từ mới. Tuân theo quy tắc ghép chữ này, cứ mỗi từ Hán học được, bạn sẽ có thể ghép chúng thành nhiều từ khác nhau.

Dần dần, khi đạt được đến một trình độ nhất định, bạn sẽ có thể nhìn được từ và đoán nghĩa của nó mặc dù chưa biết chính xác nghĩa của từ là gì. đến lúc đó việc học bảng chữ cái tiếng Trung sẽ trở nên đơn giản hơn.

Hãy xem thêm một ví dụ khác:

时 (Shí): Thời/Thời gian

区 (Qū): Khu/Khu vực
Hai từ trên có nghĩa riêng biệt là “thời gian” và “khu vực”

Khi ghép chúng lại với nhau ta được từ 时区 có nghĩa là “múi giờ” trong tiếng Trung. Như vậy, có thể thấy dù không có một bảng chữ cái cụ thể như tiếng

Anh hay tiếng Việt nhưng việc học tiếng Trung cũng không quá khó khăn nếu bạn có suy nghĩ theo một cách logic.

Bảng các nét cơ bản trong viết chữ Hán

Sau khi thông thạo phần trên thì việc viết các nét trong tiếng Trung là việc khá quan trọng. Muốn viết được một chữ có ý nghĩa trước tiến cần phải biết cấu tạo của chữ viết, quy tắc…Chỉ cần luyện viết các nét này thật đẹp thì chữ viết của bạn sẽ đẹp

các net cơ bản trong tiếng trung

Sau khi học xong các nét cơ bản, bạn có thể học thêm 214 bộ thủ để bổ trợ cho việc ghi nhớ và hiểu rõ chữ.

Ví dụ: chữ 好 sau khi phân tách ra thì được ghép bởi chữ nữ 女 và chữ tử  子. Với ngụ ý người phụ nữ sinh được cả con trai và con gái thì là chuyện tốt. Ngoài ra có thể biết được rằng các chữ có bộ nữ đều sẽ liên quan đến phụ nữ. Ví dụ: 妈妈  mẹ, 姐姐 chị gái,妹妹 em gái,… Điều này sẽ giúp bạn tư duy nghĩa của từ mới khi chưa được học.

214 bộ thủ

Hy vọng qua bài viết trên bạn có thể hệ thống kiến thức cũng như dễ dàng học được bảng chữ cái tiếng Trung một cách đơn giản và nhớ lâu nhất. Chúc bạn thành công.

File Download giáo trình hán ngữ Quyển 6 file PDF kèm file audio: Tại đây

4 thoughts on “FULL Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Quốc Dễ học Nhất 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *

error: Content is protected !!